No ad for you

Ý nghĩa tên đệm Kinh

Đệm Kinh có thể được ghép từ các chữ Hán như "Kính" hoặc "Kinh"với mong muốn con trai sẽ trở thành người hiểu biết rộng rãi, có đạo đức tốt đẹp. Đệm Kinh có thể được ghép từ các chữ Hán như "Kính" hoặc "Kinh" với mong muốn con gái sẽ xinh đẹp, dịu dàng và được mọi người yêu mến.

Giới tính vả cách chọn tên hay với đệm Kinh

Đệm Kinh chủ yếu dùng làm tên lót cho bé trai, thể hiện vẻ mạnh mẽ và nam tính.

Giới tính thường dùng

Tên đệm Kinh thường được dùng cho Nam giới và ít khi được sử dụng cho nữ giới. Đây là tên đệm có độ nam tính cao, thích hợp hơn khi ghép với tên cho các bé trai. Nếu dùng cho bé gái, nên kết hợp với tên chính phù hợp để làm rõ giới tính của con.

Cách chọn tên hay với đệm Kinh

Trong tiếng Việt, tên đệm Kinh (không dấu) là thanh bằng cao. Theo âm luật bằng - trắc đệm Kinh dễ dàng kết hợp hài hòa với các thanh dấu khác. Vì vậy, các bậc phụ huynh có thể dễ dàng chọn tên theo dấu bất kỳ phù hợp với giới tính của bé. Một số tên ghép hay với đệm Kinh như:

Tham khảo thêm: Danh sách 32 tên ghép với chữ Kinh hay cho bé trai và bé gái.

Xu hướng và Mức độ phổ biến của đệm Kinh

Mức Độ phổ biến

Đệm "Kinh" rất hiếm gặp trong tên người Việt và có xu hướng sử dụng tăng mạnh những năm gần đây.

Kinh là một trong những tên đệm rất hiếm gặp tại Việt Nam, hiện đang xếp hạng thứ 370 theo dữ liệu tên đệm được thống kê bởi Từ điển tên.

Xu hướng sử dụng

Xu hướng sử dụng tên đệm "Kinh" đang có sự gia tăng nhưng vẫn chưa được lựa chọn nhiều từ các bậc phụ huynh. Dữ liệu năm 2024 ghi nhận tăng trưởng mạnh (+17.39%) so với những năm trước đó.

Mức độ phân bổ

Tên đệm Kinh vẫn hiện diện tại Bạc Liêu. Tại đây, ước tính với hơn 5.000 người thì có một người mang đệm Kinh. Các khu vực ít hơn như Gia Lai, Thanh Hóa và Cao Bằng.

Tên đệm Kinh được sử dụng nhiều nhất tại Bạc Liêu, Gia Lai và Thanh Hóa.
No ad for you

Đệm Kinh trong tiếng Việt

Định nghĩa Kinh trong Từ điển tiếng Việt

1. Danh từ

(Phương ngữ).

2. Danh từ

(đào kênh).

3. Danh từ

(Khẩu ngữ) kinh nguyệt (nói tắt). Ví dụ:

  • Đang có kinh.
  • Tắt kinh.
4. Danh từ

Sách do các nhà triết học Trung Quốc thời cổ viết, những lời trong đó dùng làm khuôn phép dưới chế độ phong kiến. Ví dụ:

  • Kinh Thi.
  • Kinh Dịch.
  • Học thuộc ngũ kinh.
5. Danh từ

Sách giáo lí của một tôn giáo. Ví dụ:

  • Kinh Phật.
  • Tụng kinh.
  • Kinh Cựu Ước.
6. Danh từ

Động kinh (nói tắt). Ví dụ:

  • Thằng bé lên kinh.
  • Mắc chứng kinh.
7. Động từ

(Khẩu ngữ) có cảm giác rùng mình vì sợ khi nhìn thấy hoặc cảm giác thấy. Ví dụ:

  • Thấy máu thì kinh.
  • Mũi dãi bầy nhầy, trông kinh lắm!.
8. Tính từ

(Khẩu ngữ) có tác dụng làm cho kinh.

Ví dụ: Nắng kinh người.

9. Tính từ

Ở mức độ cao một cách quá mức, tác động mạnh đến tâm lí người nói. Ví dụ:

  • Xấu kinh!.
  • Đẹp kinh!.
  • Con bé ấy giỏi kinh!.
  • Đồng nghĩa: ghê, gớm, khiếp.

Cách đánh vần Kinh trong Ngôn ngữ ký hiệu

  • K
  • i
  • n
  • h

Các từ ghép với Kinh trong Tiếng Việt

Trong từ điển Tiếng Việt, "Kinh" xuất hiện trong 64 từ ghép điển hình như: kinh thành, điều kinh, kinh tế thị trường, thấy kinh...

Đệm Kinh trong Hán Việt và Phong thủy ngũ hành

Đệm Kinh trong Hán Việt

Trong Hán Việt, tên đệm Kinh có 17 cách viết, mỗi chữ mang một ý nghĩa riêng. Ý nghĩa của đệm Kinh phụ thuộc vào chữ mà người đặt tên lựa chọn. Ví dụ:

  • : Kinh động, kinh hãi, kinh ngạc.
  • : Thân cây của các loài thực vật thuộc họ Thảo mộc.
  • : Kinh đô - nơi tập trung trung tâm quyền lực, hành chính và văn hóa của một quốc gia.

Đệm Kinh trong Phong thủy

Phong thủy ngũ hành tên đệm Kinh thuộc Mệnh Mộc, khi kết hợp với tên mệnh Hoả sẽ phát huy nguyên tắc tương sinh - tương hợp trong ngũ hành, góp phần tạo thế phong thủy thuận lợi cho người sở hữu.

Bạn có thể sử dụng công cụ Đặt tên hợp Phong Thủy để tìm tên hợp mệnh dựa trên tứ trụ ngũ hành. Hoặc Tra cứu tên theo phong thủy để khám phá những cái tên phù hợp với bản mệnh của mình.

Bình luận về tên đệm Kinh

Hãy chắc chắn bạn đã đọc và đồng ý với điều khoản sử dụng. Vui lòng không đề cập đến chính trị, những từ ngữ nhạy cảm hoặc nội dung không lành mạnh.

Chưa có bình luận! Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận để bắt đầu thảo luận nhé!

Những câu hỏi thường gặp về tên Kinh

Ý nghĩa thực sự của đệm (tên lót) Kinh là gì?

Đệm Kinh có thể được ghép từ các chữ Hán như "Kính" hoặc "Kinh"với mong muốn con trai sẽ trở thành người hiểu biết rộng rãi, có đạo đức tốt đẹp. Đệm Kinh có thể được ghép từ các chữ Hán như "Kính" hoặc "Kinh" với mong muốn con gái sẽ xinh đẹp, dịu dàng và được mọi người yêu mến.

Đệm (tên lót) Kinh phù hợp để đặt cho bé trai hay bé gái?

Tên đệm Kinh thường được dùng cho Nam giới và ít khi được sử dụng cho nữ giới. Đây là tên đệm có độ nam tính cao, thích hợp hơn khi ghép với tên cho các bé trai. Nếu dùng cho bé gái, nên kết hợp với tên chính phù hợp để làm rõ giới tính của con.

Đệm (tên lót) Kinh có phổ biến tại Việt Nam không?

Kinh là một trong những tên đệm rất hiếm gặp tại Việt Nam, hiện đang xếp hạng thứ 370 theo dữ liệu tên đệm được thống kê bởi Từ điển tên.

Xu hướng sử dụng đệm (tên lót) Kinh hiện nay thế nào?

Xu hướng sử dụng tên đệm "Kinh" đang có sự gia tăng nhưng vẫn chưa được lựa chọn nhiều từ các bậc phụ huynh. Dữ liệu năm 2024 ghi nhận tăng trưởng mạnh (+17.39%) so với những năm trước đó.

Tỉnh/thành phố nào có nhiều người dùng đệm (tên lót) Kinh nhất?

Tên đệm Kinh vẫn hiện diện tại Bạc Liêu. Tại đây, ước tính với hơn 5.000 người thì có một người mang đệm Kinh. Các khu vực ít hơn như Gia Lai, Thanh Hóa và Cao Bằng.

Ý nghĩa Hán Việt của đệm (tên lót) Kinh là gì?

Trong Hán Việt, tên đệm Kinh có 17 cách viết, mỗi chữ mang một ý nghĩa riêng. Ý nghĩa của đệm Kinh phụ thuộc vào chữ mà người đặt tên lựa chọn. Ví dụ:

  • : Kinh động, kinh hãi, kinh ngạc.
  • : Thân cây của các loài thực vật thuộc họ Thảo mộc.
  • : Kinh đô - nơi tập trung trung tâm quyền lực, hành chính và văn hóa của một quốc gia.
Trong phong thuỷ, đệm (tên lót) Kinh mang mệnh gì?

Phong thủy ngũ hành tên đệm Kinh thuộc Mệnh Mộc, khi kết hợp với tên mệnh Hoả sẽ phát huy nguyên tắc tương sinh - tương hợp trong ngũ hành, góp phần tạo thế phong thủy thuận lợi cho người sở hữu.

Danh mục Từ điển tên