Tên Quốc Sử Ý nghĩa, Phân tích, Phong thủy và Thần số học
Quốc Sử là tên rất hiếm gặp, thường dùng cho Nam giới. Phong thủy đệm Quốc Tương khắc với tên Sử và thần số học tên riêng số 6.
Ý nghĩa tên Quốc Sử
"Quốc" có nghĩa là quốc gia, "Sử" có nghĩa là lịch sử. Tên "Quốc Sử" thể hiện mong muốn của cha mẹ rằng con cái của họ sẽ là người hiểu biết về lịch sử, có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc. Viết bởi: Từ điển tên - 11/07/2023
Ý nghĩa đệm Quốc tên Sử
Tên đệm Quốc
Trong tiếng Hán, "Quốc" có nghĩa là đất nước, quốc gia. Đệm Quốc đặt cho con với mong muốn con sẽ có tương lai rộng mở, thành công trong sự nghiệp
Tên chính Sử
Nghĩa Hán Việt là thành đôi, cân đối, thể hiện tính hoàn hảo, cân đối, công bằng.
Giới tính tên Quốc Sử
Giới tính thường dùng
Quốc Sử là tên dành cho Nam giới. Trong dữ liệu của Từ điển tên, tất cả những người mang tên Quốc Sử đều là Nam giới. Vì vậy, có thể coi đây là tên rất phù hợp để đặt cho bé trai.
Cảm nhận về giới tính
Đệm Quốc kết hợp với Tên Sử thường gắn liền với Nam giới. Khi nhắc đến tên Quốc Sử, người nghe sẽ nhận định chắc chắn đang nói đến bé trai hoặc một người đàn ông. Đây là tên có độ nhận diện giới tính rất rõ ràng.
Xu hướng và độ phổ biến của tên Quốc Sử
Mức Độ phổ biến
Quốc Sử là một trong những tên rất hiếm gặp tại Việt Nam, hiện đang xếp hạng thứ 6.762 theo dữ liệu về tên 2 chữ được thống kê bởi Từ điển tên.
Mức độ phân bổ
Tên Quốc Sử có thể gặp tại Bạc Liêu. Tại đây, Ước tính trong khoảng hơn 1.000 người thì có một người tên Quốc Sử. Các khu vực ít hơn như Cà Mau, Sóc Trăng và Kiên Giang.
Tên Quốc Sử trong tiếng Việt
Quốc Sử theo Âm luật bằng trắc
Kết hợp giữa đệm Quốc và tên Sử khiến âm điệu tổng thể chưa hài hoài. Khi đặt tên cho con, nên thay đệm Quốc với đệm không dấu hoặc đệm dấu huyền khiến tên dễ nghe và dễ lưu lại trong tâm trí người nghe.
Chữ | Quốc | Sử |
---|---|---|
Dấu | dấu sắc | dấu hỏi |
Thanh | thanh sắc cao | thanh sắc thấp |
Cách đánh vần tên Quốc Sử trong Ngôn ngữ ký hiệu
- Q
- u
- ố
- c
- S
- ử
Đặc điểm tính cách liên tưởng
Tên Quốc Sử trong Phong thủy
Ngũ hành Đệm Quốc và tên Sử
Phong thủy ngũ hành tên đệm Quốc chữ 囯 thuộc Mệnh Mộc và tên Sử chữ 史 thuộc Mệnh Kim.
Mức độ hài hoà trong phong thủy
Do mệnh Mộc bị mệnh Kim khắc nên đệm Quốc (mệnh Mộc) Tương khắc với tên Sử (mệnh Kim). Khi đặt tên, nên chọn đệm Quốc với nghĩa Hán Việt khác hoặc tên đệm mệnh Thổ nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa các yếu tố ngũ hành trong tên.
Sử dụng công cụ Chấm điểm tên toàn diện để xem các biến thể Hán Việt, mệnh khác của tên Quốc Sử, Đặt tên hợp Phong Thủy giúp bạn dễ dàng đặt tên con hợp mệnh hoặc công cụ Bói tên theo Lý số sẽ luận giải tên theo thuật toán phong thủy phương Đông.
Thần Số học tên Quốc Sử
Chữ cái | Q | U | Ố | C | S | Ử | |
---|---|---|---|---|---|---|---|
Nguyên Âm | 3 | 6 | 3 | ||||
Phụ Âm | 8 | 3 | 1 |
Áp dụng các quy tắc tính thần số học (Numerology Pythagoras):
- Con số linh hồn (nội tâm):
- Con số biểu đạt (nhân cách):
- Con số tên riêng (vận mệnh):
Để hiểu rõ hơn về ý nghĩa, tính cách, vận mệnh và các phân tích chuyên sâu, hãy sử dụng công cụ Giải mã Thần số học.
Những tên liên quan với Quốc Sử
Tên ghép hay với đệm Quốc
Đệm Quốc được sử dụng làm tên lót trong tên Quốc Sử. Xem toàn bộ danh sách tại 703 tên ghép với chữ Quốc hay. Dưới đây là một số tên tiêu biểu:
Đệm (tên lót) ghép với tên Sử
Tên Sử đóng vai trò là tên chính trong tên Quốc Sử. Danh sách 36 đệm ghép với tên Sử sẽ gợi ý những tên hay cho phụ huynh yêu thích tên này. Một số tên ghép hay và phổ biến nhất như:
Bình luận về tên Quốc Sử
Chưa có bình luận! Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận để bắt đầu thảo luận nhé!
Những câu hỏi thường gặp về tên Quốc Sử
Ý nghĩa thực sự của tên Quốc Sử là gì?
"Quốc" có nghĩa là quốc gia, "Sử" có nghĩa là lịch sử. Tên "Quốc Sử" thể hiện mong muốn của cha mẹ rằng con cái của họ sẽ là người hiểu biết về lịch sử, có tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc.
Tên Quốc Sử nói lên điều gì về tính cách và con người?
Thành công, May mắn, Kiên cường, Trí tuệ, Kiên trì là những mong muốn và kỳ vọng của các bậc cha mẹ khi đặt tên Quốc Sử cho con.
Tên Quốc Sử phù hợp để đặt cho bé trai hay bé gái?
Quốc Sử là tên dành cho Nam giới. Trong dữ liệu của Từ điển tên, tất cả những người mang tên Quốc Sử đều là Nam giới. Vì vậy, có thể coi đây là tên rất phù hợp để đặt cho bé trai.
Tên Quốc Sử có phổ biến tại Việt Nam không?
Quốc Sử là một trong những tên rất hiếm gặp tại Việt Nam, hiện đang xếp hạng thứ 6.762 theo dữ liệu về tên 2 chữ được thống kê bởi Từ điển tên.
Ở tỉnh/thành phố nào có nhiều người tên Quốc Sử nhất?
Tên Quốc Sử có thể gặp tại Bạc Liêu. Tại đây, Ước tính trong khoảng hơn 1.000 người thì có một người tên Quốc Sử. Các khu vực ít hơn như Cà Mau, Sóc Trăng và Kiên Giang.
Tên Quốc Sử nghe có hay và thuận tai không?
Kết hợp giữa đệm Quốc và tên Sử khiến âm điệu tổng thể chưa hài hoài. Khi đặt tên cho con, nên thay đệm Quốc với đệm không dấu hoặc đệm dấu huyền khiến tên dễ nghe và dễ lưu lại trong tâm trí người nghe.
Trong phong thuỷ, tên Quốc Sử mang mệnh gì?
Phong thủy ngũ hành tên đệm Quốc chữ 囯 thuộc Mệnh Mộc và tên Sử chữ 史 thuộc Mệnh Kim.
Tên Quốc Sử có hợp với phong thuỷ không?
Do mệnh Mộc bị mệnh Kim khắc nên đệm Quốc (mệnh Mộc) Tương khắc với tên Sử (mệnh Kim). Khi đặt tên, nên chọn đệm Quốc với nghĩa Hán Việt khác hoặc tên đệm mệnh Thổ nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa các yếu tố ngũ hành trong tên.
Thần số học tên Quốc Sử: Con số Linh hồn (Nội tâm) tiết lộ điều gì?
Con số linh hồn 3: Được thỏa mãn đam mê sáng tạo, phá vỡ giới hạn và lề lối thông thường. Muốn vui vẻ và hạnh phúc cho bản thân và người khác. Số 3 cảm thấy rằng cuộc sống có nghĩa là phải vui vẻ, vì vậy hãy sống hết mình. Được thúc đẩy từ mọi người, cuộc trò chuyện, tiếng cười, giải trí và nghệ thuật.
Thần số học tên Quốc Sử: Con số Biểu đạt (Nhân cách) nói lên điều gì?
Con số biểu đạt 3: Thích đem đến niềm vui, tiếng cười. Bạn sống vui vẻ, bạn là linh hồn của những bữa tiệc. Bạn thông minh, nhanh nhẹn, bề ngoài sáng sủa.
Thần số học tên Quốc Sử: Con số Tên riêng (Vận mệnh) của bạn là gì?
Con số tên riêng 6: Tình cảm, đối nội, có trách nhiệm, trung thành, đồng cảm, Nhiều tình yêu thương, luôn giúp đỡ những người yếu thế hoặc khó khăn, chăm sóc khi họ cần. Muốn lý tưởng hóa tình yêu và muốn lan tỏa nó đến mọi người, mọi nơi và hơn thế nữa.