Nguyền Thị Thu Hiền
Thu là mùa thu, Hiền là hiền dịu, Thu Hiền mang ý nghĩa thanh bình, hiền hòa như tiết trời mùa thu.
Họ kép Nguyền Thị nếu không phải là một chi của họ Nguyền thì được ghép bởi Họ Nguyền - Cực kỳ hiếm gặp và Họ Thị Phổ biến.
Họ ghép Nguyền Thị cực kỳ hiếm gặp tại Việt Nam. Thống kê tại Từ điển tên, có tổng số 8 Tên 4 chữ phổ biến nhất đã từng được dùng để đặt tên con họ Nguyền Thị. Trong đó chỉ có 8 tên là phù hợp cho bé gái và chưa có tên nào từng được dùng cho bé trai.
Danh sách dưới đây sẽ chỉ tập trung vào 8 tên cho bé gái nhằm đảm bảo tính chính xác trong xu hướng đặt tên hiện nay với họ Nguyền Thị.
Thu là mùa thu, Hiền là hiền dịu, Thu Hiền mang ý nghĩa thanh bình, hiền hòa như tiết trời mùa thu.
"Lâm" là rừng, "Oanh" là chim oanh, tên "Lâm Oanh" mang ý nghĩa người thanh tao, thoát tục, tự do như chim oanh trong rừng.
"Thuỷ" là nước, "Triều" là thủy triều, tên "Thuỷ Triều" thể hiện sự uyển chuyển, biến đổi như dòng chảy của nước.
"Hồng" là màu hồng, "Phiến" là phiến đá, tên "Hồng Phiến" có nghĩa là phiến đá hồng, rạng rỡ, đẹp đẽ.
Mỹ là đẹp, Linh là linh hồn, Mỹ Linh mang ý nghĩa tâm hồn đẹp, thanh cao, trong sáng.
"Phương" là phương hướng, "Dung" là dung nhan, tên "Phương Dung" mang ý nghĩa xinh đẹp, rạng rỡ.
"Thuý" là ngọc bích, "Tuyên" là tuyên bố, tên "Thuý Tuyên" mang ý nghĩa thanh tao, quý phái như ngọc bích.
"Trâm" là trang sức quý giá, "Đan" là chỉ sự tinh tế, khéo léo, tên "Trâm Đan" mang ý nghĩa một người phụ nữ xinh đẹp, thanh lịch và khéo léo.